Phí giao dịch chứng khoán TCBS: Tất cả những gì bạn cần biết

Việc hiểu rõ phí giao dịch chứng khoán TCBS là điều quan trọng đối với các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán. Các khoản phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và chi phí giao dịch của bạn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích chi tiết các loại phí giao dịch chứng khoán mà TCBS áp dụng, giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn về cấu trúc phí của công ty.

Phí giao dịch chứng khoán TCBS: Tất cả những gì bạn cần biết

I. Phí Giao Dịch Cổ Phiếu, Chứng Chỉ Quỹ Niêm Yết và Chứng Quyền

Khi giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết và chứng quyền tại TCBS, bạn sẽ phải chịu một số loại phí. Các khoản phí này bao gồm phí giao dịch cơ bản cho các lệnh mua và bán. Mức phí này có thể khác nhau tùy vào việc bạn có sử dụng dịch vụ iWealth Partner hay không. Dưới đây là một cái nhìn tổng quan về các loại phí áp dụng cho từng trường hợp.

1. Đối với Khách Hàng Không Có iWealth Partner Chăm Sóc

  • Mức Phí: 0,03% giá trị giao dịch trên tất cả các kênh giao dịch.
  • Chi Tiết: Đây là mức phí cơ bản dành cho các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết, và chứng quyền khi khách hàng không có sự hỗ trợ từ iWealth Partner. Mức phí này giúp khách hàng dự toán chi phí giao dịch một cách dễ dàng.

2. Đối Với Khách Hàng Có iWealth Partner Chăm Sóc

  • Mức Phí: Từ 0,03% đến 0,3% tổng giá trị giao dịch.
  • Chi Tiết: Đối với khách hàng có iWealth Partner, mức phí giao dịch có thể cao hơn và tùy thuộc vào thỏa thuận giữa khách hàng và iWealth Partner. Mức phí này được điều chỉnh dựa trên sự hỗ trợ cá nhân hóa và khối lượng giao dịch.

II. Phí Giao Dịch Trái Phiếu

Giao dịch trái phiếu tại TCBS có các mức phí khác nhau tùy thuộc vào loại trái phiếu và chương trình giao dịch mà bạn tham gia. Tổng quát, phí giao dịch trái phiếu được chia thành hai nhóm chính: trái phiếu thuộc chương trình iBond, iConnect và trái phiếu không thuộc các chương trình này. Dưới đây là chi tiết về các khoản phí này.

1. Trái Phiếu Thuộc Chương Trình iBond và iConnect

  • Mức Phí: 0,15% tổng giá trị giao dịch cho mỗi bên mua/bán.
  • Chi Tiết: Đối với trái phiếu thuộc chương trình iBond và iConnect, phí giao dịch được áp dụng đồng nhất cho mọi giao dịch, và không có phí phong tỏa hay giải tỏa.

2. Trái Phiếu Không Thuộc Chương Trình iBond và iConnect

  • Phí Giao Dịch Trái Phiếu Niêm Yết: 0,15% tổng giá trị giao dịch.
  • Phí Giao Dịch Trái Phiếu Doanh Nghiệp: 0,15% tổng giá trị giao dịch cho mỗi bên mua/bán.
  • Chi Tiết: Các loại phí này áp dụng cho giao dịch trái phiếu niêm yết và trái phiếu doanh nghiệp. Mức phí cố định đảm bảo sự minh bạch trong giao dịch trái phiếu.

III. Phí Giao Dịch Chứng Chỉ Quỹ

Phí giao dịch chứng chỉ quỹ tại TCBS được quy định theo từng loại quỹ và các điều kiện cụ thể liên quan đến thời gian nắm giữ. Phí này bao gồm các khoản phí phát hành, phí mua lại và phí quản lý, giúp bạn nắm rõ chi phí liên quan đến việc đầu tư vào quỹ. Dưới đây là tổng quan về các mức phí này.

1. Quỹ Trái Phiếu và Quỹ Cân Bằng

Khi đầu tư vào quỹ trái phiếu và quỹ cân bằng, bạn sẽ phải đối mặt với một số khoản phí giao dịch cụ thể. Các loại phí này bao gồm phí quản lý, phí phát hành và phí mua lại, và thường được thiết lập để đảm bảo quỹ có thể hoạt động hiệu quả.

  • Phí Quản Lý: 1,2%/năm (đã tính vào NAV công bố).
  • Phí Phát Hành: 0% giá trị lệnh mua.
  • Phí Mua Lại (Tính Theo Thời Gian Nắm Giữ):
    • TCBF, TCFF:
      • Từ 0 đến 3 tháng: 1%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 3 đến 6 tháng: 0,5%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 6 tháng: 0%/giá trị lệnh bán.
    • VIBF:
      • Từ 0 đến 364 ngày: 2%/giá trị lệnh bán.
      • Từ 364 đến 729 ngày: 1,5%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 729 ngày: 0,5%/giá trị lệnh bán.

2. Quỹ Cổ Phiếu

Đầu tư vào quỹ cổ phiếu mang lại cơ hội tăng trưởng lâu dài nhưng cũng đi kèm với các khoản phí nhất định. Các khoản phí này bao gồm phí quản lý, phí phát hành và phí mua lại, được thiết lập để chi trả cho các dịch vụ quản lý quỹ và các giao dịch liên quan.

  • Phí Quản Lý: Dao động từ 1,2% đến 1,75%/năm (đã tính vào NAV công bố).
  • Phí Phát Hành:
    • 0%/giá trị lệnh mua cho hầu hết các quỹ.
    • 0,75% giá trị lệnh mua đối với quỹ MAGEF (cho giá trị từ 20 tỷ trở xuống).
  • Phí Mua Lại (Tính Theo Thời Gian Nắm Giữ):
    • TCEF, TCFIN/TCRES/TCSME:
      • Từ 0 đến 3 tháng: 1%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 3 đến 6 tháng: 0,5%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 6 tháng: 0%/giá trị lệnh bán.
    • UVEEF:
      • Từ 0 đến 12 tháng: 2%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 12 đến 24 tháng: 1,5%/giá trị lệnh bán.
      • Trên 24 tháng: 0%/giá trị lệnh bán.

IV. Phí Giao Dịch Phái Sinh

Giao dịch phái sinh là hình thức đầu tư giúp nhà đầu tư thực hiện các giao dịch dựa trên giá trị của các tài sản cơ sở như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, hoặc chỉ số. Các loại phái sinh phổ biến bao gồm hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi. Để tham gia vào thị trường phái sinh, nhà đầu tư cần phải chú ý đến các loại phí giao dịch cụ thể.

  • Phí Giao Dịch Tại TCBS: Miễn phí từ ngày 01/01/2023 theo chương trình Zero Fee.
  • Phí Giao Dịch Trả Sở Giao Dịch Chứng Khoán:
    • Hợp Đồng Tương Lai Chỉ Số VN30: 2.700 VND/Hợp Đồng Tương Lai.
    • Hợp Đồng Tương Lai Trái Phiếu Chính Phủ: 4.500 VND/Hợp Đồng Tương Lai.
  • Phí Trả VSD:
    • Quản Lý Vị Thế: 2.550 VND/Hợp Đồng Tương Lai/tài khoản/ngày.
    • Quản Lý Tài Sản Ký Quỹ:
      • 0,0024% giá trị lũy kế số dư tài khoản ký quỹ.
      • Tối thiểu 100.000 VND/tài khoản/tháng.
      • Tối đa 1.600.000 VND/tài khoản/tháng.
  • Phí Nộp/Rút Ký Quỹ: 5.500 VND/giao dịch.
  • Thuế Thu Nhập Cá Nhân: 0,1% giá chuyển nhượng từng lần.

V. Lưu Ký Chứng Khoán TCBS

Lưu ký chứng khoán tại TCBS liên quan đến các khoản phí và dịch vụ quản lý chứng khoán. Phí lưu ký chứng khoán đảm bảo an toàn và quản lý chứng khoán của khách hàng. Dưới đây là các chi tiết về phí và dịch vụ liên quan đến lưu ký chứng khoán tại TCBS:

Phí Lưu ký chứng khoán:

  • 0,3 đồng/1 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có đảm bảo/tháng: TCBS thu hộ từ khách hàng để trả cho Trung tâm lưu ký Việt Nam (VSD) là 0,27 đồng/1 cổ phiếu/1 tháng.
  • 0,2 đồng/1 trái phiếu doanh nghiệp, công cụ nợ theo quy định tại Luật Quản lý nợ công/tháng: Phí này áp dụng cho việc lưu ký trái phiếu doanh nghiệp và công cụ nợ.

Chuyển khoản chứng khoán từ TCBS sang công ty chứng khoán khác: 1 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, trái phiếu: Tối đa 1.000.000 đồng. Phí này áp dụng khi chuyển chứng khoán từ TCBS sang công ty chứng khoán khác, bao gồm cả chuyển khoản tất toán tài khoản.

Nhận chuyển khoản chứng khoán từ công ty chứng khoán khác về TCBS: Miễn phí. Khách hàng không phải trả phí khi chuyển chứng khoán từ công ty chứng khoán khác về TCBS.

Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong các trường hợp biếu, tặng, cho, thừa kế là 0,15%/giá trị giao dịch: Áp dụng cho việc chuyển quyền sở hữu giữa các cá nhân trong gia đình hoặc những người có quan hệ gần gũi như vợ chồng, cha mẹ với con, anh chị em ruột.

Chuyển quyền sở hữu giữa 2 tài khoản tại TCBS và không thuộc trường hợp nêu tại Mục 4 là 0,15%/giá trị giao dịch: Phí áp dụng cho việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các tài khoản tại TCBS không thuộc các trường hợp đặc biệt.

Nhận chuyển quyền sở hữu từ tài khoản tại công ty chứng khoán khác về TCBS và không thuộc trường hợp nêu tại Mục 4 là 0,15%/giá trị giao dịch: Phí áp dụng cho việc nhận quyền sở hữu chứng khoán từ công ty chứng khoán khác về TCBS, không thuộc các trường hợp đặc biệt.

Chuyển quyền sở hữu từ tài khoản tại TCBS sang công ty chứng khoán khác và không thuộc trường hợp nêu tại Mục 4 là 0,2%/giá trị giao dịch: Phí áp dụng cho việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ TCBS sang công ty chứng khoán khác, không thuộc các trường hợp đặc biệt.

Rút chứng khoán là 1 đồng/cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: Tối đa 1.000.000 đồng. Phí này áp dụng khi rút cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ. Rút trái phiếu là miễn phí.

Đăng ký biện pháp bảo đảm và/hoặc phong tỏa chứng khoán tại VSD/TCBS:

  • 0,4% giá trị giao dịch (theo mệnh giá)/lần thực hiện: Phí này áp dụng cho việc đăng ký hoặc thay đổi biện pháp bảo đảm và/hoặc phong tỏa chứng khoán theo đề nghị của khách hàng. Tối thiểu là 1.000.000 đồng/lần thực hiện và tối đa là 10.000.000 đồng/lần thực hiện. Phí này miễn phí đối với việc xóa/rút bớt/thay đổi thông tin biện pháp bảo đảm và giải tỏa chứng khoán tại TCBS/VSD.
  • 0,4% giá trị giao dịch (theo mệnh giá)/lần thực hiện: Áp dụng cho việc phong tỏa tự nguyện tại VSD theo đề nghị của khách hàng. Ngoài mức phí của TCBS, khách hàng có thể phải trả thêm phí theo quy định của VSD (từng thời kỳ).

VI. Phí Đóng/Mở Tài Khoản

Khi mở hoặc đóng tài khoản chứng khoán tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ thương (TCBS), nhà đầu tư cần lưu ý đến các khoản phí liên quan. Phí mở tài khoản thường là khoản phí một lần khi bắt đầu sử dụng dịch vụ của công ty chứng khoán, trong khi phí đóng tài khoản là chi phí khi kết thúc việc sử dụng tài khoản.

  • Phí Mở Tài Khoản: Miễn phí. Nhà đầu tư có thể mở tài khoản chứng khoán tại TCBS mà không phải chịu bất kỳ khoản phí nào.
  • Phí Đóng Tài Khoản: Miễn phí. Nhà đầu tư không phải thanh toán phí khi đóng tài khoản chứng khoán tại TCBS.

VII. Phí Cung Cấp Bản Cứng Sao Kê Giao Dịch

Phí cung cấp bản cứng sao kê giao dịch tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ thương (TCBS) là khoản chi phí mà nhà đầu tư cần thanh toán khi yêu cầu TCBS cung cấp bản sao kê giao dịch dưới dạng bản cứng. Sao kê giao dịch cung cấp thông tin chi tiết về các hoạt động tài chính của nhà đầu tư, bao gồm các giao dịch mua bán, chuyển khoản và các khoản phí phát sinh.

  • Phí Cung Cấp Bản Cứng Sao Kê Giao Dịch: 50.000 VNĐ/bản (đã bao gồm VAT). Đây là mức phí cho mỗi bản sao kê được cung cấp dưới dạng bản cứng, giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi và lưu trữ thông tin giao dịch của mình.

VIII. Giao Dịch Tiền TCBS

Giao dịch tiền tại TCBS cung cấp các dịch vụ chuyển khoản và ứng tiền với mức phí rõ ràng và minh bạch. Các giao dịch này bao gồm chuyển khoản nội bộ giữa các tiểu khoản chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán, và chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán TCBS sang tài khoản ngân hàng. Dưới đây là các thông tin chi tiết:

  1. Chuyển khoản nội bộ giữa các tiểu khoản chứng khoán tại TCBS: Miễn phí. Nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển tiền giữa các tiểu khoản của mình mà không phải chịu thêm chi phí nào.
  2. Ứng trước tiền bán chứng khoán: 0.042%/ngày. Từ ngày 27/07/2023, mức phí ứng trước tiền bán chứng khoán là 0.042% mỗi ngày, giúp nhà đầu tư có thể sử dụng tiền bán chứng khoán trước khi giao dịch hoàn tất.
  3. Các giao dịch trực tuyến chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán TCBS sang tài khoản ngân hàng thụ hưởng trong và ngoài Techcombank: Miễn phí. Việc chuyển khoản từ tài khoản chứng khoán TCBS sang các tài khoản ngân hàng khác, bao gồm cả những ngân hàng ngoài Techcombank, không tốn phí.

IX. Phí Dịch Vụ SMS Gửi Đến Số Điện Thoại Dự Phòng

Phí dịch vụ SMS gửi đến số điện thoại dự phòng tại TCBS là khoản phí mà nhà đầu tư phải trả khi nhận được các tin nhắn thông báo từ hệ thống TCBS gửi đến số điện thoại dự phòng đã đăng ký. Dịch vụ SMS này giúp nhà đầu tư nhận được các thông tin quan trọng và cập nhật về tài khoản, giao dịch, cũng như các thông báo khác từ TCBS ngay lập tức qua điện thoại di động.

  • Phí Dịch Vụ SMS: 880 VNĐ/tin nhắn. Đây là mức phí áp dụng cho mỗi tin nhắn được gửi đến số điện thoại dự phòng, giúp nhà đầu tư dễ dàng theo dõi các thông tin cần thiết về tài khoản và giao dịch của mình.

Kết luận

Hiểu rõ về phí giao dịch chứng khoán TCBS sẽ giúp các nhà đầu tư quản lý chi phí hiệu quả và đưa ra quyết định đầu tư chính xác. TCBS cung cấp một cấu trúc phí rõ ràng cho các sản phẩm chứng khoán, từ cổ phiếu, trái phiếu, đến các sản phẩm quỹ và phái sinh. Bằng cách nắm bắt các khoản phí này, bạn có thể tối ưu hóa chi phí giao dịch và tận dụng tối đa các cơ hội đầu tư. Hãy thường xuyên cập nhật thông tin phí để điều chỉnh chiến lược đầu tư của bạn phù hợp với các thay đổi trong chính sách phí của TCBS.

Lưu ý: Nội dung nêu trên bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bạn đọc cần cân nhắc và tự chịu trách nhiệm với mọi hành động, quyết định đầu tư của mình trên thực tế.
Lên đầu trang